ToBePlay

Chủ đề 2 — Ký hiệu và biểu diễn âm nhạc

Cách ghi hóa biểu và số chỉ nhịp

Ở đầu khuông nhạc, một số ký hiệu xuất hiện theo thứ tự để người đọc biết cách đọc các nốt và tổ chức thời gian. Sau khóa có thể là hóa biểu; tiếp theo là số chỉ nhịp. Cách sắp xếp và hình thức của các dấu này giúp đọc bản nhạc nhanh hơn. [1][2]

Nội dung bài học

Thứ tự ở đầu khuông

Trong ký âm thông dụng, khóa nhạc được ghi trước. Hóa biểu, nếu có, đứng ngay sau khóa; số chỉ nhịp đứng sau hóa biểu. Sơ đồ dưới đây cho thấy bố cục của một hóa biểu hai dấu thăng và số chỉ nhịp 4/4. [1][2]

Tùy chọn xem hình ảnh:100%

(Vuốt ngang hoặc dọc hình ảnh để xem thêm)

Thứ tự ký hiệu ở đầu khuông Khóa nhạc đứng trước hóa biểu hai dấu thăng; số chỉ nhịp 4 trên 4 đứng tiếp theo. Bố cục ở đầu khuông nhạc Ví dụ minh họa: hóa biểu hai dấu thăng và số chỉ nhịp 4/4 𝄞 ♯ ♯ 4 4 Khóa nhạc Hóa biểu Số chỉ nhịp Khóa → Hóa biểu (nếu có) → Số chỉ nhịp Hai số của số chỉ nhịp được xếp dọc, không có gạch phân số.

Hóa biểu gồm các dấu thăng hoặc dấu giáng được đặt tại những vị trí khuông tương ứng. Nó áp dụng theo quy ước của bản nhạc; cách xác định giọng từ hóa biểu thuộc nội dung về điệu tính, không phải mục tiêu của sơ đồ này. Hóa biểu có thể không xuất hiện khi không có dấu thăng hoặc dấu giáng cần ghi. [1]

Thứ tự dấu trong hóa biểu

Khi hóa biểu dùng dấu thăng, thứ tự ghi là F, C, G, D, A, E, B. Khi dùng dấu giáng, thứ tự là B, E, A, D, G, C, F. Dấu mới được thêm vào theo thứ tự cố định; không đảo vị trí tùy ý. Vị trí cao độ cụ thể của mỗi dấu trên khuông phụ thuộc khóa nhạc. [1]

Hóa biểu thông thường dùng một nhóm dấu thăng hoặc một nhóm dấu giáng. Topic này không hướng dẫn suy ra tên giọng hay quan hệ trưởng/thứ từ số lượng dấu; hãy xem Category 6 để học nội dung đó. [1]

Số chỉ nhịp được viết như thế nào?

Số chỉ nhịp gồm hai số xếp dọc sau khóa và hóa biểu, không có gạch ngang như phép chia phân số. Trong nhịp đơn, số trên cho biết số phách trong mỗi ô nhịp; số dưới cho biết giá trị nốt nhận một phách. Ví dụ, 4/4 có bốn phách trong một ô nhịp và nốt đen nhận một phách. [2]

Không nên áp cách đọc của nhịp đơn cho mọi số chỉ nhịp. Trong nhịp kép, số trên biểu thị số đơn vị chia trong ô nhịp và số dưới cho biết giá trị nốt của mỗi đơn vị chia; các đơn vị này được nhóm thành phách. Ví dụ, trong 6/8 có sáu đơn vị nốt móc đơn trong một ô nhịp; cách nhóm chúng thành phách thuộc bài “Số chỉ nhịp, nhịp đơn và nhịp kép”. [2][3]

Số chỉ nhịp quy định cách tổ chức Meter và Measure theo định nghĩa canonical. Nó không phải Tempo: số chỉ nhịp không tự cho biết tốc độ thực hiện nhanh hay chậm. [2][3]

Hóa biểu và dấu hóa trước nốt

Hóa biểu đặt một nhóm dấu ở đầu khuông để áp dụng theo quy ước cho bản nhạc. Dấu hóa riêng được viết ngay trước đầu nốt tương ứng. Hai loại ký hiệu có thể cùng dùng dấu thăng hoặc dấu giáng, nhưng khác vị trí và vai trò trình bày; xem bài “Hình dạng và ký hiệu dấu hóa” để ôn hình dạng dấu. [1]

Sau bài này, bạn có thể…

  • Chỉ ra được thứ tự khóa nhạc, hóa biểu và số chỉ nhịp ở đầu khuông.
  • Đọc được thứ tự chuẩn của các dấu thăng và dấu giáng trong hóa biểu.
  • Giải thích được số trên và số dưới của số chỉ nhịp theo ngữ cảnh nhịp đơn hoặc nhịp kép.
  • Nhận ra số chỉ nhịp được ghi bằng hai số xếp chồng, không có gạch phân số.
  • Phân biệt hóa biểu với dấu hóa đặt riêng trước một nốt.
  • Đọc được ví dụ ký hiệu 4/4 và 6/8 mà không đồng nhất Meter với Time Signature.

Ví dụ âm nhạc

  • Hóa biểu hai dấu thăng ghi F♯ trước C♯ theo thứ tự chuẩn F rồi C; hình vẽ ở trên chỉ minh họa thứ tự và vị trí tổng quát.
  • Trong 4/4, số trên 4 chỉ bốn phách mỗi ô nhịp; số dưới 4 cho biết nốt đen là đơn vị một phách trong nhịp đơn.
  • Trong 6/8, số trên 6 chỉ sáu đơn vị chia; số dưới 8 cho biết nốt móc đơn là giá trị của mỗi đơn vị. Cách nhóm thành phách là nội dung về nhịp kép.
  • Nếu không có dấu hóa nào trong hóa biểu, khóa và số chỉ nhịp vẫn được ghi theo vị trí của chúng; hóa biểu là phần có thể vắng mặt.

Ví dụ đối chiếu

  • Không chính xác: “Số chỉ nhịp là một phân số.” Chính xác hơn: Hai số được xếp trên/dưới, không có gạch phân số; chúng mang ý nghĩa ký hiệu phụ thuộc ngữ cảnh nhịp.
  • Không chính xác: “Số trên luôn là số phách.” Chính xác hơn: Điều này đúng với nhịp đơn; trong nhịp kép số trên biểu thị số đơn vị chia trong ô nhịp.
  • Không chính xác: “Số 8 ở dưới nghĩa là có tám phách.” Chính xác hơn: Số dưới chỉ giá trị nốt của đơn vị được ký hiệu; cách nhóm đơn vị thành phách tùy loại Meter.
  • Không chính xác: “Dấu thăng trong hóa biểu có thể ghi theo bất kỳ thứ tự nào.” Chính xác hơn: Dấu thăng theo thứ tự F–C–G–D–A–E–B; dấu giáng theo B–E–A–D–G–C–F.
  • Không chính xác: “Hóa biểu và dấu hóa trước nốt là cùng một thành phần đặt cạnh đầu nốt.” Chính xác hơn: Hóa biểu đặt sau khóa ở đầu khuông; dấu hóa riêng viết ngay trước đầu nốt.
  • Không chính xác: “Số chỉ nhịp cho biết bản nhạc nhanh hay chậm.” Chính xác hơn: Số chỉ nhịp cho biết cách tổ chức thời gian; Tempo biểu thị tốc độ.

Những điều dễ nhầm lẫn

Hiểu sai

Số chỉ nhịp luôn là một phân số để tính toán.

Hiểu đúng

Đây là ký hiệu gồm hai số xếp dọc; mỗi số mang một vai trò trong cách ghi Meter. [2]

Hiểu sai

Số ở dưới luôn là số phách.

Hiểu đúng

Số dưới chỉ đơn vị trường độ; cách liên hệ với phách tùy nhịp đơn hay nhịp kép. [2][3]

Hiểu sai

Trong 6/8 có sáu phách.

Hiểu đúng

Có sáu đơn vị chia trong ô nhịp; cách nhóm thành phách thuộc nhịp kép. [2][3]

Hiểu sai

Hóa biểu chỉ là một dấu hóa viết trước nốt.

Hiểu đúng

Hóa biểu là nhóm dấu ở đầu khuông; dấu hóa riêng đi ngay trước nốt cần đọc. [1]

Hiểu sai

Số chỉ nhịp cho biết tốc độ.

Hiểu đúng

Số chỉ nhịp tổ chức Meter; tốc độ được chỉ dẫn riêng bằng Tempo. [2][3]

Tóm tắt

Ở đầu khuông, khóa đứng trước hóa biểu; số chỉ nhịp theo sau hóa biểu. Dấu thăng và dấu giáng trong hóa biểu có thứ tự cố định. Số chỉ nhịp được ghi bằng hai số xếp dọc, không phải phân số; cách đọc hai số thay đổi giữa nhịp đơn và nhịp kép. Số chỉ nhịp cho biết tổ chức Meter, không cho biết Tempo. [1][2][3]

Tự kiểm tra

  • Trong thứ tự đầu khuông, số chỉ nhịp đứng ở đâu so với khóa và hóa biểu?
  • Đáp án mong đợi: Sau khóa và sau hóa biểu nếu có.
  • Hãy nêu thứ tự dấu thăng trong hóa biểu.
  • Đáp án mong đợi: F, C, G, D, A, E, B.
  • Trong nhịp đơn 4/4, hai số cho biết điều gì?
  • Đáp án mong đợi: Bốn phách trong một ô nhịp; nốt đen nhận một phách.
  • Trong nhịp kép 6/8, số 6 và số 8 biểu thị điều gì ở mức ký hiệu?
  • Đáp án mong đợi: Sáu đơn vị chia trong ô nhịp; nốt móc đơn là giá trị mỗi đơn vị.
  • Số chỉ nhịp có cho biết Tempo không?
  • Đáp án mong đợi: Không. Nó biểu thị tổ chức Meter; Tempo cho biết tốc độ.
Nguồn tham khảo
  • Chelsey Hamm, *Open Music Theory*, “Major Scales, Scale Degrees, and Key Signatures,” mục “Key Signatures.” Nguồn đối chiếu vị trí hóa biểu sau khóa, trước số chỉ nhịp, cùng thứ tự dấu thăng/giáng. Pressbooks. License: CC BY-SA 4.0.
  • Chelsey Hamm, *Open Music Theory*, “Simple Meter and Time Signatures,” mục “Time Signatures.” Nguồn đối chiếu cách trình bày hai số xếp dọc, ý nghĩa trong nhịp đơn và ví dụ 4/4. Pressbooks. License: CC BY-SA 4.0.
  • Chelsey Hamm, *Open Music Theory*, “Compound Meter and Time Signatures,” mục “Time Signatures”; và `knowledge/rhythm/TIME_SIGNATURES.md`, mục “Time Signature.” Nguồn đối chiếu cách đọc số chỉ nhịp kép và định nghĩa canonical của Time Signature, Meter, Simple Meter, Compound Meter. Pressbooks.